ĐỒNG HỒ

Lịch vạn sự

bác hồ kính yêu

Tài nguyên dạy học

Điểm học kỳ I

Liên kết Website

File nhập điểm HKII

Phần mềm tiện ích

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Dề KT HKI 2013-2014

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Cư
    Ngày gửi: 08h:26' 26-03-2014
    Dung lượng: 81.0 KB
    Số lượt tải: 172
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GDĐT TÂN UYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
    Trường TH Vĩnh Tân NĂM HỌC: 2013-2014.
    Họ và tên:…………………………… Môn :TIẾNG VIỆT - Lớp 3.
    Lớp :……………………………….. Ngày kiểm tra:…………………
    Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề).

    Điểm ( Ghi bằng số)
    Điểm (Ghi bằng chữ)
    Chữ kí GV coi thi
    Chữ kí GV chấm thi
    
    



    
    
    
    
    
    A/ Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

    Bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

    1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
    Một hôm, ông bảo con:
    - Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây!
    2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
    - Đây không phải tiền con làm ra.
    3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền.
    4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về, ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. ông lão cười chảy nước mắt:
    - Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
    5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo:
    - Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
    TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM

    Dựa vào nội dung bài tập đọc khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng.
    Câu 1: Ông lão muốn con trai trở thành người thế nào?
    Trở thành người có nhiều bạc.
    Trở thành người có nhiều tiền.
    Trở thành người siêng năng, tự mình kiếm nổi bát cơm.
    Câu 2: Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
    Để kiểm tra xem đó có phải là tiền do con ông tự kiếm ra không.
    Để cho con trai hết tiền thì phải đi làm nữa.
    Để bỏ tức con trai lười biếng.
    Câu 3: Chi tiết nào nói về sự làm lụng vất vả và tính tiết kiệm của người con?
    Xay một thúng thóc anh được trả hai bát gạo anh chỉ ăn một bát và để dành một bát.
    Người con dành dụm được 90 bát gạo trong suốt ba tháng.
    Cả hai ý trên.
    Câu 4: Từ nào sau đây chỉ đặc điểm của anh Đom Đóm trong bài tập đọc đã học.
    Canh gác
    Chuyên cần
    Nghỉ ngơi

















    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I.
    NĂM HỌC 2013-2014
    Môn: Tiếng việt
    Thời gian: 40 phút.
    I/ Chính tả nghe - viết (5 điểm) -15 phút.
    Bài viết: Đôi bạn.
    Đọan viết: Về nhà, Thành và Mến sợ bố lo, không dám kể cho bố nghe chuyện xảy ra. Mãi khi Mến đã về quê, bố mới biết chuyện. Bố bảo:
    -Người ở làng quê như thế đấy con ạ. Lúc đất nước có chiến tranh, họ sẵn lòng sẻ nhà, sẻ cửa. Cứu người, họ không hề ngần ngại.
    ( Nguyễn Minh)

    II/ Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.
    Viết một bức thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam( hoặc miền Trung, miền Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt.






























    PHÒNG GDĐT TÂN UYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
    Trường TH Vĩnh Tân NĂM HỌC: 2013-2014.
    Họ và tên:…………………………… Môn :Toán - Lớp 3.
    Lớp :……………………………….. Ngày kiểm tra:…………………
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề).

    Điểm ( Ghi bằng số)
    Điểm (Ghi bằng chữ
     
    Gửi ý kiến

    Tra cứu điểm thi

    XEM ĐIỂM THI

    Báo mới