ĐỒNG HỒ

Lịch vạn sự

bác hồ kính yêu

Tài nguyên dạy học

Điểm học kỳ I

Liên kết Website

File nhập điểm HKII

Phần mềm tiện ích

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề KT GKII (13-14)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Cư
    Ngày gửi: 14h:08' 03-04-2014
    Dung lượng: 102.0 KB
    Số lượt tải: 126
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH Vĩnh Tân Thứ …. ngày ……. tháng …… năm 2014
    Lớp……….. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    Tên…………………. Môn:Tiếng việt 4 (Đọc thầm) –Lớp 4
    Thời gian: 30 phút

    Điểm


    
    Lời phê
    
    Đọc kĩ bài tập dọc sau:
    Bài: Trống đồng Đông Sơn

    Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú.
    Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. Giữa mặt trống bao giờ cũng có hình ngôi sao nhiều cánh tỏa ra xung quanh. Tiếp đến là những hình vòng tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc,…
    Nổi bậc trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người hòa với thiên nhiên. Con người lao động, đánh cá, săn bắn. con người đánh trống thổi kèn. Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm tạ thần linh,…Đó là con người thuần hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản sâu sắc. Bên cạnh và xung quanh con người đầy ý thức làm chủ ấy là những cánh cò bay lả bay la, những chim Lạc, chim Hồng, những đàn cá lội tung tăng,… Đó đây, hình tượng ghép đôi muôn thú, nam nữ còn nói lên sự khát khao cuộc sống ấm no, yên vui của người dân.
    Theo NGUYỄN VĂN HUYÊN
    Dựa vào nội dung bài tập đọc trên và kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau?
    Câu 1. Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
    Đa dạng về hình dáng, kích cỡ.
    Đa dạng về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
    Đa dạng về hình dáng, kích cỡ và đa dạng về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
    Đa dạng về chủng loại, màu sắc, hoa văn.
    Câu 2. Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên Trống đồng?
    Hoạt động lao động: đánh cá, săn bắn.
    Hoạt động văn nghệ: đánh trống thổi kèn, nhảy múa.
    Hoạt động cầm vũ khí bảo vệ quê hương, hoạt động cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ.
    Cả A, b, C đều đúng.
    Câu 3. Hình ảnh nào chiếm vị trí nổi bậc trên hoa văn trống đồng?
    Ngôi sao nhiều cánh tỏa ra xung quanh.
    Những hình tròn đồng tâm.
    Hươu nai muông thú chạy nhảy.
    Hoạt động của con người hòa với thiên nhiên.
    Câu 4. Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam?
    Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa.
    Trống đồng Đông Sơn là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững.
    Cả A và B đều đúng.
    Cả A và B đều sai.
    Câu 5. Dòng nào dưới đây có những từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe?
    Tập luyện, tập thể dục, chơi thể thao, ăn uống điều độ, dẻo dai, nhanh nhẹn.
    Tập thể dục, đi bộ, nghỉ ngơi, an dưỡng, giải trí, săn chắc, cân đối.
    Tập thể dục, tập luyện, đi bộ, chạy, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí.
    Đi bộ, chơi thể thao, tập luyện, tập thể dục, lực lưỡng, rắn rỏi, san chắc.
    Câu 6. những hoạt động nào sau đây không có lợi cho sức khỏe?
    Hút thuốc.
    Tập thể dục đều đặn.
    Xem truyền hình quá nhiều.
    Cả A và C đều đúng.
    Câu 7. Từ nào dưới đây nói lên sự khỏe mạnh?
    Cường tráng, dẻo dai.
    Vạm vỡ, săn chắc.
    Nhanh nhẹn, cân đối.
    Cả A và B đều đúng.
    Câu 8. Xác định chủ ngữ trong câu: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa?
    Cả một vùng trời
    Vùng trời
    Một vùng trời
    Cả một vùng trời bát ngát cờ
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    Môn:Tiếng việt (viết) -Lớp 4
    Thời gian: 50 phút

    A/ Chính tả: (nghe viết)(5đ)
    GV đọc HS viết đoạn văn sau:
    Bài : HOA KHẾ
    Mùa khế ra hoa. Từng chùm hoa tim tím, lắc lư theo chiều gió. Những cánh hoa mỏng mảnh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây đầy những chiếc thuyền tím.
     
    Gửi ý kiến

    Tra cứu điểm thi

    XEM ĐIỂM THI

    Báo mới